XARELTO 15MG

ĐỊA CHỈ MUA HÀNG

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
Cơ sở 2: 103 Trịnh Công Sơn - Tây Hồ - Hà Nội.
Cơ sở 3: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 4: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 5: 23 Ngõ 622 Minh Khai – Hà Nội.
Cơ sở 6: Ngọc Chi – Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 7: Thôn Đông – Việt Hùng – Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 8: Chợ Bắc Hồng - Đông Anh - Hà Nội
 

THÔNG TIN SẢN PHẨM

XARELTO 15MG

 XARELTO 15MG dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn (như suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75t., đái tháo đường, tiền sử đột quỵ

XARELTO 15MG

Thuốc dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân
Thành phần thuoc: Rivaroxaban.
Đóng gói: 14 viên/hộp
Chỉ định:
Viên 15mg & 20mg: Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn (như suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75t., đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua). Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch phổi (PE).
Liều dùng:
Viên 15mg & 20mg: Dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ: 20 mg ngày 1 lần. Tối đa 20 mg/ngày. Tiếp tục điều trị chừng nào mà những nguy cơ gây đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân vẫn còn. Bệnh nhân suy thận trung bình: 15 mg ngày 1 lần. Điều trị VTE: khởi đầu điều trị DVT cấp 15 mg x 2 lần mỗi ngày trong 3 tuần đầu, sau đó 20 mg ngày 1 lần cho điều trị liên tục và dự phòng tái phát DVT và PE. Tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có nguy cơ VTE. Tối đa: 30 mg/ngày trong 3 tuần đầu, 20 mg/ngày trong giai đoạn tiếp theo.
Cách dùng: Viên 15mg & 20mg: Uống cùng với thức ăn.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần chế phẩm. Đang chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng. Có bệnh gan kèm rối loạn đông máu dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng kể cả xơ gan loại Child Pugh B và C. Phụ nữ có thai/cho con bú.
Thận trọng:
Bệnh nhân suy thận trung bình, đang dùng đường toàn thân thuốc chống nấm azole/chống HIV nhóm ức chế protease, tăng nguy cơ chảy máu (rối loạn chảy máu bẩm sinh/mắc phải, tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát được, loét đường tiêu hóa tiến triển/mới xảy ra, bệnh võng mạc do mạch máu, chảy máu trong não/sọ não gần đây, bất thường mạch trong não/tủy sống ngay sau phẫu thuật não/cột sống/mắt), dùng đồng thời NSAID/thuốc chống kết tập tiểu cầu/thuốc chống huyết khối khác. Khi gây mê trục thần kinh não tủy (ngoài màng cứng/tủy sống), chọc dò tủy sống ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống huyết khối dự phòng biến chứng huyết khối tắc tĩnh mạch. Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng suy giảm thần kinh (tê/yếu chân, rối loạn chức năng bàng quang/đại tràng).
Phản ứng có hại: Thiếu máu, buồn nôn, tăng GGT và transaminase, chảy máu sau thủ thuật.
Tương tác thuốc: Thuốc chống nấm azole, thuốc chống HIV nhóm ức chế protease đường toàn thân, rifampicin. Thận trọng: Clopidogrel, naproxen.

 

Add new comment

Filtered HTML

  • Web page addresses and e-mail addresses turn into links automatically.
  • Allowed HTML tags: <a> <em> <strong> <cite> <blockquote> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd>
  • Lines and paragraphs break automatically.

Plain text

  • No HTML tags allowed.
  • Web page addresses and e-mail addresses turn into links automatically.
  • Lines and paragraphs break automatically.
SẢN PHẨM CÙNG LOẠI KHÁC
Giá: Liên hệ
Giá: Liên hệ
Giá: Liên hệ
Giá: Liên hệ
Giá: Liên hệ