Tư vấn mua, bán hàng trực tuyến
Mr. Mai Hải Ninh
ĐT: 0912 514 338    Email: hai_ninh98@yahoo.com

Tanatril-5mg

Tanatril-5mg

Tăng huyết áp. Tăng huyết áp nhu mô thận
Dạng thuốc
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần, hàm lượng
Imidapril: 10mg
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Tăng huyết áp. Tăng huyết áp nhu mô thận
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
- Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Tanatril. - Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển. - Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate. - Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).
Liều dùng
Chỉnh liều tuỳ theo theo tuổi và mức độ triệu chứng. Người lớn 5 - 10 mg x 1 lần/ngày. Suy thận, tặng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp nhu mô thận khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Cẩn thận khi dùng thuốc: - Những bệnh nhân có bệnh thận nặng: Nếu nồng độ creatinin huyết thanh cao hơn 3 mg/dl, nên sử dụng Tanatril một cách cẩn thận bằng cách giảm liều hoặc dùng thưa ra. - Những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên. Thận trọng chung: - Bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp quá mức và thoáng qua khi bắt đầu điều trị với Tanatril. Với những bệnh nhân sau, cần bắt đầu với liều thấp, sau đó dựa vào sự theo dõi tình trạng bệnh nhân một cách sát sao, có thể tăng liều dần dần : + Bệnh nhân tăng huyết áp nặng. + Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu. + Bệnh nhân đang điều trị lợi tiểu, đặc biệt là những người vừa bắt đầu điều trị lợi tiểu. + Bệnh nhân cần phải ăn kiêng muối tuyệt đối. - Tanatril có thể gây hoa mắt, chóng mặt, do giảm huyết áp. Sử dụng thận trọng khi lái xe, điều khiển máy hay làm các công việc khác đòi hỏi tinh thần sáng suốt. - Không sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ trước khi phẫu thuật. - Hiếm khi bệnh nhân có biểu hiện phù do mạch máu ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản có thể nhanh chóng gây ra khó thở. Nếu thấy có những triệu chứng trên, cần ngừng dùng TANATRIL và bắt đầu ngay biện pháp điều trị thích hợp. - Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể bị "shock" trong khi làm giảm LDL (apheresis) bằng dextran cellulose sulfate nên không được sử dụng Tanatril ở các bệnh nhân này. - Ở những bệnh nhân điều trị bằng ức chế men chuyển angiotensin đã có phản ứng dạng phản vệ khi đang thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69). Tanatril không được dùng cho các bệnh nhân đang dùng AN 69 để thẩm phân. Sử dụng thuốc cho người lớn tuổi: Tanatril được đào thải chủ yếu qua thận, chính vì vậy, có thể có nồng độ cao kéo dài trong huyết tương của bệnh nhân lớn tuổi bởi vì chức năng thận của họ thường bị suy giảm. Điều này sẽ làm tăng khả năng xảy ra các phản ứng phụ và tăng khả năng hạ áp. Cũng như vậy, nên tránh hạ huyết áp quá mức ở người già và việc điều trị TANATRIL cần được bắt đầu với liều thấp (2,5 mg chẳng hạn) và phải được theo dõi chặt chẽ. Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn ở trẻ em không được xác định.
Tác dụng phụ
Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên. Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin. Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng. Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực. Dạ dày-ruột: Đôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng. Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên. Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Tanatril và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Đôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Tanatril. Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
Hệ Thống Nhà Thuốc: Thuốc Và Sức Khỏe

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.35630598 – 0912.514.338

Cơ sở 2: 182 Trung Kính - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
               Điện Thoại 04. 37824550 – 0912.514.338

Cơ sở 3: 65 ngõ 479 Đường Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37183221 - 0912.514.338

Cơ sở 4: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.39879205 – 0912.514.338

Cơ sở 5: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330317 - 0912.514.338

Cơ sở 6: 127 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37150181 – 0912.514.338

Cơ sở 7: Quầy 411 Trung Tâm Dược Phẩm Hapulico Số 1 Nguễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
               Điện Thoại: 0913.380.653 – 0912.514.338

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.