Tư vấn mua, bán hàng trực tuyến
Mr. Mai Hải Ninh
ĐT: 0912 514 338    Email: hai_ninh98@yahoo.com

Venofer

Venofer

Venofer được chỉ định điều trị sự thiếu sắt ngoài đường tiêu hóa trong những trường hợp mà các chế phẩm sắt dùng đường uống không thể cung cấp cho việc bổ sung đầy đủ sắt như : - Bệnh nhân không dung nạp với liệu pháp trị liệu bởi sắt dùng đường uống. - Ở những bệnh nhân dùng liệu pháp rHuEPO cần một lượng sắt nhanh chóng. - Bệnh nhân không thể hấp thu sắt một cách đầy đủ khi sử dụng bằng đường uống.
Dạng thuốc
Dung dịch tiêm 20 mg/ml : ống 1 ml, hộp 5 ống - ống 5 ml, hộp 5 ống
Thành phần, hàm lượng
Cho 1 ml Sắt sucrose 20 mg Tá dược : sodium hydroxide, nước pha tiêm
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Venofer được chỉ định điều trị sự thiếu sắt ngoài đường tiêu hóa trong những trường hợp mà các chế phẩm sắt dùng đường uống không thể cung cấp cho việc bổ sung đầy đủ sắt như : - Bệnh nhân không dung nạp với liệu pháp trị liệu bởi sắt dùng đường uống. - Ở những bệnh nhân dùng liệu pháp rHuEPO cần một lượng sắt nhanh chóng. - Bệnh nhân không thể hấp thu sắt một cách đầy đủ khi sử dụng bằng đường uống.
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Chống chỉ định dùng Venofer trong các trường hợp sau : - Thiếu máu không phải do thiếu sắt. - Thừa sắt hoặc rối loạn trong việc sử dụng sắt. - Mẫn cảm đối với các phức hợp sắt ở dạng mono hoặc disaccharide.
Liều dùng
-Truyền IV nhỏ giọt (1 mL Venofer pha loãng tối đa trong 20 mL NaCl 0,9%, truyền 10 mL Venofer = 200 mg sắt ít nhất trong 30 phút). - Tiêm IV chậm, tiêm qua máy thẩm phân máu với tốc độ 1 mL/phút, tối đa 10 mL Venofer/lần tiêm. Thông thường: người lớn, người già: 100-200 mg sắt x 2-3 lần/tuần; trẻ em: 3 mg sắt/kg x 2-3 lần/tuần, tùy nồng độ Hb. Liều đơn tối đa: người lớn, nguời già: 200 mg sắt tiêm IV chậm ít nhất 10 phút hoặc truyền IV 7 mg sắt/kg (tối đa 25 mL Venofer, 500 mg sắt) pha loãng với 500 mL NaCl 0,9%, truyền ít nhất trong 3 giờ 30 phút, tuần 1 lần; trẻ em: 7 mg sắt/kg pha loãng với NaCl 0,9% truyền ít nhất trong 3 giờ 30 phút, tuần 1 lần.
Tác dụng phụ
Vị kim loại, nhức đầu, buồn nôn, hạ HA. Hiếm: suy nhược, đau bụng, đau cơ, sốt, ngứa, đỏ bừng, phù chi. Tại chỗ: viêm, co thắt tĩnh mạch. Rất hiếm: phản vệ.
Nhà sản xuất
VIFOR
Hệ Thống Nhà Thuốc: Thuốc Và Sức Khỏe

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.35630598 – 0912.514.338

Cơ sở 2: 103 Trịnh Công Sơn - Tây Hồ - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37183221 - 0912.514.338

Cơ sở 3: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.39879205 – 0912.514.338

Cơ sở 4: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330317 - 0912.514.338

Cơ sở 5: 23 Ngõ 622 Minh Khai – Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330403 – 0912.514.338

Cơ sở 6: Ngọc Chi – Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
               Điện Thoại: 0912.514.338

Cơ sở 7: Thôn Đông – Việt Hùng – Đông Anh – Hà Nội
               Điện Thoại: 0912.514.338

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.