Seretide Accuhaler
Giá: 0
ĐẶT HÀNG
(Nhận hàng trả tiền, không thích không mua)
Gọi đặt mua ngay: 0912.514.338 (Tư vấn miễn phí)
ĐỊA CHỈ MUA HÀNG

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
Cơ sở 2: 103 Trịnh Công Sơn - Tây Hồ - Hà Nội.
Cơ sở 3: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 4: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 5: 23 Ngõ 622 Minh Khai – Hà Nội.
Cơ sở 6: Ngọc Chi – Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 7: Thôn Đông – Việt Hùng – Đông Anh – Hà Nội
 

THÔNG TIN SẢN PHẨM
Dạng thuốc
Hộp 1 dụng cụ để hít chứa 60 liều
Số đăng ký(visa)
VN-6228-02
Thành phần, hàm lượng
Salmeterol: 50mcg Fluticasone: 250mcg
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Điều trị phòng ngừa trong các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp có thể phục hồi, bao gồm hen phế quản ở trẻ e và người lớn khi sử dụng phối hợp (thuốc giãn phế quản và corticosteriod đường hít) là thích hợp Chỉ định này có thể bao gồm: - Bệnh nhân điều trị duy trì hiệu quả với thuốc chủ vận bêta tác dụng kéo dài và corticosteroid đường hít. - Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, dù đang điều trị bằng corticosteroid đường hít. - Bệnh nhân đang điều trị giãn phế quản thường xuyên.
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Seretide chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều dùng
Người lớn và trẻ > 12 tuổi: 1 liều hít (50/100 mcg) ngày 2 lần, hoặc 1 liều hít (50/250 mcg) ngày 2 lần, hoặc 1 liều hít (50/500 mcg) ngày 2 lần. Trẻ >= 4 tuổi: 1 liều hít (50/100 mcg) ngày 2 lần. Hiệu chỉnh đến liều hiệu quả thấp nhất, có thể ngày 1 lần.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Việc điều trị bệnh tắc nghẽn đường thở thường nên theo chương trình điều trị bậc thang và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc nên được theo dõi lâm sàng và bằng các test đo chức năng hô hấp. Seretide không dùng điều trị triệu chứng cấp tính, như một thuốc giãn phế quản có tác động nhanh và ngắn hạn (như salbutamol). Bệnh nhân nên được khuyên phải luôn luôn dự phòng các thuốc điều trị triệu chứng cấp. Việc gia tăng sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn hạn để điều trị triệu chứng hen phế quản, làm cho việc kiểm soát hen phế quản khó khăn hơn. Việc giảm kiểm soát cơn hen phế quản đột ngột và tăng dần có khả năng đe dọa đến tính mạng và bệnh nhân nên được khuyên đến bác sĩ tái khám và nên cân nhắc đến việc tăng liều corticosteroid. Tương tự, khi liều dùng hiện tại của Seretide thất bại trong việc kiểm soát bệnh tắc nghẽn đường thở, bệnh nhân nên được khuyên đi tái khám bác sĩ trong những trường hợp này. Nên cân nhắc dùng thêm một corticosteroid và dùng thêm kháng sinh nếu có hiện tượng nhiễm trùng xảy ra. Không nên ngưng đột ngột việc điều trị với Seretide. Cũng như với thuốc đường hít chứa corticosteroid khác, Seretide nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân lao tiến triển hay lao tiềm ẩn. Seretide nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân bị nhiễm độc giáp. Một số hiếm trường hợp glôcôm và tăng nhãn áp đã được báo cáo sau khi dùng corticosteroid đường hít. Nên thận trọng khi cho bệnh nhân chuyển sang dùng Seretide, đặc biệt nếu thấy có lý do nghi ngờ bị suy thượng thận từ các trị liệu steroid toàn thân trước đó. Lái xe và vận hành máy móc: Không có nghiên cứu chuyên biệt nào về tác động của Seretide trên khả năng này, nhưng dược lý thuốc không cho thấy ảnh hường nào. Lúc có thai: Việc dùng thuốc trong thai kỳ và khi cho con bú chỉ nên cân nhắc khi hiệu quả mong muốn cho người mẹ cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và cho trẻ. Hiện không có đầy đủ kinh nghiệm về việc sử dụng salmeterol và fluticasone propionate trên phụ nữ có thai và cho con bú. Trong các nghiên cứu ở động vật về độc tính thuốc trên khả năng sinh sản, dù dùng đơn thuần hay phối hợp, cho thấy các tác động trên thai nhi chỉ được ghi nhận khi dùng thuốc chủ vận bêta và glucocorticosteroid đường toàn thân liều cao. Các kinh nghiệm lâm sàng với các thuốc cùng nhóm cho thấy không có bằng chứng nào về tác động có liên quan tới liều điều trị. Cả salmeterol hay fluticasone propionate không cho thấy khả năng gây độc cho sự di truyền. Nồng độ của salmeterol và fluticasone propionate trong huyết tương sau khi dùng liều điều trị dạng hít rất thấp và do đó nồng độ thuốc trong sữa mẹ cũng rất thấp. Điều này cũng được ghi nhận trên các động vật nghiên cứu, nồng độ thuốc đo được trong sữa rất thấp. Không có dữ liệu sẵn có về nồng độ thuốc trong sữa mẹ. Tương tác thuốc: Dù rằng nồng độ Seretide trong huyết tương rất thấp, nhưng không thể lọai trừ khả năng tương tác với các chất nền khác hay các thuốc ức chế CYP 3A4. Nên tránh dùng các thuốc chẹn thụ thể bêta chọn lọc và không chọn lọc trên bệnh nhân có bệnh lý tắc nghẽn đường thở có thể hồi phục được, trừ khi có các lý do bắt buộc phải dùng. Tác dụng ngoài ý: Do Seretide bao gồm salmeterol và fluticasone propionate, có thể có các loại và mức độ các phản ứng phụ khác nhau liên quan với từng thành phần thuốc. Không có bằng chứng nào về các tác dụng cộng thêm khi dùng cùng lúc hai hoạt chất này. Sau đây là các tác dụng liên quan với salmeterol hay fluticasone propionate: Salmeterol: Các phản ứng phụ về mặt dược lý của thuốc chủ vận bêta như run, đánh trống ngực và nhức đầu, đã được báo cáo, nhưng các phản ứng này thường thoáng qua và giảm khi đã dùng thuốc thường xuyên. Loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoai tâm thu) có thể xảy ra thường trên bệnh nhân nhạy cảm. Có báo cáo về triệu chứng đau khớp và phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mẩn, phù và phù mạch. Hiếm khi có đau cơ. Fluticasone propionate: Khàn giọng và nhiễm nấm candida miệng và họng có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân. Phản ứng quá mẫn da đã được báo cáo. Cả hai triệu chứng khàn giọng và tần suất nhiễm nấm candida có thể giảm bằng cách súc miệng với nước sau khi dùng salmeterol và fluticasone propionate. Triệu chứng nhiễm nấm candida có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục dùng salmeterol và fluticasone propionate. Cũng như các trị liệu đường hít khác, có thể có xảy co thắt phế quản nghịch thường với triệu chứng khò khè gia tăng ngay sau khi dùng thuốc. Nên điều trị tức thời với một thuốc giãn phế quản đường hít tác dụng nhanh. Nên ngừng dùng salmeterol và fluticasone propionate, bệnh nhân nên được thăm khám và dùng phương pháp điều trị thay khác khi cần. Các thử nghiệm lâm sàng về salmeterol và fluticasone propionate: Các phản ứng không mong muốn thường được báo cáo là: Khàn giọng/nói khó, kích ứng họng, nhức đầu, nhiễm candida miệng và họng và đánh trống ngực.
Nhà sản xuất
Glaxo Wellcome Singapore Pte., Ltd.
SẢN PHẨM CÙNG LOẠI KHÁC
Ospay sea
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Ancolator
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Codcerin exp
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Codcerin e
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Codcerin thảo dược
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Viên ngậm quất mật ong tâm việt
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Siro quất mật ong tâm việt
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Siro Bảo nhi
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Fasmuc
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Andonmuc 200
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Sundrop
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Siro lộc ích phế
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Viên ngậm ngọc hầu
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Bảo thanh siro
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Bảo thanh ngậm
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Prosho
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Hp siro ho
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Tussifast
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Rhumenol flu 500
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Purimedol
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Cindya
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Lysobapen
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Atunsyrup
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Salviasept
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Curosurf
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Difflam forte throat spray
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Sterimar baby
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Sterimar hypertonic
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Sterimar
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Jomatab
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Tussihadi
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338
Terpin Dextromethophan
Liên hệ tư vấn: 0912.514.338