Tư vấn mua, bán hàng trực tuyến
Mr. Mai Hải Ninh
ĐT: 0912 514 338    Email: hai_ninh98@yahoo.com

Selemycin 250mg

Selemycin 250mg

Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn. Ðiều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn. Thông thường, nên phối hợp với một kháng sinh beta - lactam. Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp với piperacilin. Nếu viêm nội tâm mạc do S. faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicilin hoặc benzylpeni- cilin tương ứng. Ðể điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác. Gentamicin vẫn là thuốc hàng đầu để điều trị nhiễm khuẩn Gram âm, đặc biệt vì rẻ. Amikacin chỉ được dùng đặc biệt trong các trường hợp có thể có kháng gentamicin hoặc tobramicin
Dạng thuốc
Hộp 10 lọ x 2ml dung dịch tiêm
Thành phần, hàm lượng
Amikacin: 125mg/ml
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn. Ðiều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn. Thông thường, nên phối hợp với một kháng sinh beta - lactam. Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp với piperacilin. Nếu viêm nội tâm mạc do S. faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicilin hoặc benzylpeni- cilin tương ứng. Ðể điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác. Gentamicin vẫn là thuốc hàng đầu để điều trị nhiễm khuẩn Gram âm, đặc biệt vì rẻ. Amikacin chỉ được dùng đặc biệt trong các trường hợp có thể có kháng gentamicin hoặc tobramicin
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Quá mẫn với aminoglycoside
Liều dùng
Tiêm IM hay truyền IV chậm sau khi pha loãng. Người lớn và trẻ em: 15mg/kg/ngày chia làm 2 lần. Sơ sinh và trẻ đẻ non: khởi đầu 10mg/kg/ngày, sau đó tăng liều lên 15mg/kg/ngày, chia 2 lần. Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: chỉnh liều. NT nặng đe dọa tính mạng và/ hoặc NT do Pseudomonas người lớn liều có thể 500mg/8giờ, không quá 1.5g/ngày và không quá 10 ngày. NT đường tiểu 7.5mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Suy thận hoặc giảm độ lọc cầu thận. Có thai và cho con bú.
Tác dụng phụ
Sốt, điếc, nhức đầu, buồn nôn, dị cảm, nổi mẩn da, ù tai, chóng mặt và nôn. Hồng cầu, bạch cầu, tế bào trụ, albumin niệu; nitơ huyết và giảm niệu.
Nhà sản xuất
Medochemie Ltd.
Hệ Thống Nhà Thuốc: Thuốc Và Sức Khỏe

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.35630598 – 0912.514.338

Cơ sở 2: 182 Trung Kính - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
               Điện Thoại 04. 37824550 – 0912.514.338

Cơ sở 3: 65 ngõ 479 Đường Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37183221 - 0912.514.338

Cơ sở 4: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.39879205 – 0912.514.338

Cơ sở 5: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330317 - 0912.514.338

Cơ sở 6: 127 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37150181 – 0912.514.338

Cơ sở 7: Quầy 411 Trung Tâm Dược Phẩm Hapulico Số 1 Nguễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
               Điện Thoại: 0913.380.653 – 0912.514.338

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.