Tư vấn mua, bán hàng trực tuyến
Mr. Mai Hải Ninh
ĐT: 0912 514 338    Email: hai_ninh98@yahoo.com

Unasyn 1.5g

Unasyn 1.5g

iêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ðiều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicilin). Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay được khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzyl- penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): Cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 - 2 g và cloramphenicol 12,5 mg/kg, (với trẻ sơ sinh, thay cloramphenicol bằng gentamycin). Hiện nay, các cephalosporin mới như cefuroxim và cefotaxim được khuyến cáo dùng điều trị viêm màng não do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin, còn vancomyxin dùng cho viêm màng não do S. aureus kháng methicilin. Các chủng Shigella ở nhiều nước thường kháng các loại kháng sinh trong đó có ampicilin. Trong những trường hợp này có thể thay ampicilin bằng cotrimoxazol hoặc ciprofloxacin. Ðiều trị thương hàn: Ampicilin thường kém hiệu quả hơn so với phổ kháng khuẩn trên in vitro. Trong loại nhiễm khuẩn này cloramphenicol, cotrimoxazol thường có hiệu quả và an toàn hơn so với ampicilin. Hiện nay tình trạng Salmonella typhi kháng ampicilin, cloramphenicol và cotrimoxazol xảy ra nhiều hơn cho nên các cephalosporin và các quinolon thường là thuốc được lựa chọn để điều trị sốt thương hàn. Không nên điều trị viêm ruột non cấp thông thường do Salmonella, không điều trị nhiễm khuẩn huyết bằng ampicilin, vì không làm khỏi bệnh mà chỉ gây ra một nguy cơ lớn là xuất hiện các chủng kháng thuốc của các vi khuẩn đường ruột Gram âm khác. Ðiều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria. Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu bêta nên ampicilin dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid
Dạng thuốc
Hộp 1 lọ bột pha tiêm
Thành phần, hàm lượng
Ampicillin: 1g Sulbactam: 500mg
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
iêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ðiều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicilin). Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay được khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzyl- penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): Cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 - 2 g và cloramphenicol 12,5 mg/kg, (với trẻ sơ sinh, thay cloramphenicol bằng gentamycin). Hiện nay, các cephalosporin mới như cefuroxim và cefotaxim được khuyến cáo dùng điều trị viêm màng não do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin, còn vancomyxin dùng cho viêm màng não do S. aureus kháng methicilin. Các chủng Shigella ở nhiều nước thường kháng các loại kháng sinh trong đó có ampicilin. Trong những trường hợp này có thể thay ampicilin bằng cotrimoxazol hoặc ciprofloxacin. Ðiều trị thương hàn: Ampicilin thường kém hiệu quả hơn so với phổ kháng khuẩn trên in vitro. Trong loại nhiễm khuẩn này cloramphenicol, cotrimoxazol thường có hiệu quả và an toàn hơn so với ampicilin. Hiện nay tình trạng Salmonella typhi kháng ampicilin, cloramphenicol và cotrimoxazol xảy ra nhiều hơn cho nên các cephalosporin và các quinolon thường là thuốc được lựa chọn để điều trị sốt thương hàn. Không nên điều trị viêm ruột non cấp thông thường do Salmonella, không điều trị nhiễm khuẩn huyết bằng ampicilin, vì không làm khỏi bệnh mà chỉ gây ra một nguy cơ lớn là xuất hiện các chủng kháng thuốc của các vi khuẩn đường ruột Gram âm khác. Ðiều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria. Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu bêta nên ampicilin dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Thuốc chống chỉ định ở những người có tiền sử dị ứng với mọi kháng sinh Penicillin.
Liều dùng
Sulbatam natri/Ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch có thể dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cách pha thuốc như sau: Tổng liều (g): 1,5 Liều tương đương Sulbatam Ampicillin(g): 0,5-1,0 Lọ: Lọ 20ml Thể tích hòa tan (ml): 3,2 Nồng độ tối đa sau khi Pha (mg/ml): 125-250 Khi tiêm truyền tĩnh mạch Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước pha tiêm vô khuẩn hoặc dung dịch thích hợp. Để đảm bảo thuốc tan hoàn toàn, nên để yên cho bọt trong dung dịch mất hẳn và kiểm tra bằng mắt. Có thể tiêm tĩnh mạch liều nạp thật chậm tối thiểu là 3 phút hoặc pha loãng để tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 đến 30 phút. Sulbatam natrianpicillin natri của Pfizer cũng có thể được sử dụng bằng cách tiêm bắp thịt sâu, nếu bị đau có thể pha thuốc với dung dịch pha tiêm vô khuẩn Lignocaine Hydrochloride khan 0,5%. Người lớn: tổng liều Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp tiêm tĩnh mạch dùng từ 1,5-12g mỗi ngày, được chia ra mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ cho mỗi liều tối đa mỗi ngày của Sulbatam là 4g. Những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể chia đều mỗi 12 giờ. Mức độ Liều mỗi ngày(g) nhiễm khuẩn Sulbatam natri/Ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch Nhẹ 1,5-3(0,5+1đến 1+2) Trung bình lên đến 6(2+4) Nặng lên đến 12(4+8) Số lần dùng có thể dựa theo độ nghiêm trọng của bệnh và chức năng thận của bệnh nhân. Điều trị được tiếp tục 48 giờ sau khi đã cắt sốt và các triệu chứng bất thường đã mất. Thường cho điều trị từ 7 đến 14 ngày, nhưng thời gian điều trị có thể phải kéo dài thêm hay cho thêm Ampicillin trong những trường hợp bệnh rất nặng. Khi điều trị bệnh nhân cần hạn chế natri, chú ý là 1.500mg Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp trên tiêm tĩnh mạch chứa khoảng 115mg (5mmol) natri. Để dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật dùng từ 1,5-3g Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp trên tiêm tĩnh mạch lúc tiêm mê để thuốc đủ thời gian đạt nồng độ hiệu quả trong huyết thanh và mô khi tiến hành phẫu thuật. Có thể lặp lại liều trên mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ, thường ngừng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật trừ khi có chỉ định điều trị bằng Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp tiêm tĩnh mạch. Điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng: Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp trên tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1,5g. Nếu uống thêm 1g Probenecide để kéo dài nồng độ Sulbatam và Ampicillin trong huyết tương. Trẻ em, nhũ nhi và sơ sinh: Liều Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp tiêm tĩnh mạch cho hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn ở trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh là 150mg/kg/ngày (tương ứng với Sulbatam 50mg/kg/ngày và Ampicillin 100mg/kg/ngày). Ở trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh, tổng liều trong ngày thường được chia cho mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ, tương tự như khi dùng Ampicillin thông thường. Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi (đặc biệt là trẻ thiếu tháng), liều khuyến cáo là 75mg/kg/ngày (tương ứng Sulbatam 25mg/kg/ngày và Ampicillin 50mg/kg/ngày), chia mỗi 12 giờ. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinine ≤ 30 ml/phút), động học của sự thanh thải của Sulbatam và Ampicillin cũng bị ảnh hưởng như nhau. Do đó, tỷ lệ nồng độ của 2 thuốc trong huyết tương không thay đổi. Nên giảm số lần tiêm Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch ở những bệnh nhân này giống như khi sử dụng Ampicillin.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Phản ứng quá mẫn (phản vệ) trầm trọng đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với Penicillin gồm cả Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng này thường xảy ra ở những người có tiền sử dị ứng với Penicillin và/hoặc quá mẫn cảm với nhiều dị nguyên. Đã có báo cáo về những người có tiền sử dị ứng với Penicillin có thể bị phản ứng nghiêm trọng khi dùng Cephaloporin. Trước khi dùng Penicillin phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng trước đó, đặc biệt là dị ứng với Penicillin, Cephaloporin, và với các dị nguyên khác. Khi điều trị nếu có phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp. Nếu gặp phản ứng phản vệ nặng cần cấp cứu Adrenalin. Có thể cần cho thở oxy, tiêm tĩnh mạch Steroid, làm thông đường thở kể cả việc đặt nội khí quản. Như với mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng tăng sinh của các vi sinh vật không nhạy với thuốc, kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bộ nhiễm phải ngừng thuốc ngay và/hoặc có biện pháp điều trị thích hợp. Như với mọi thuốc có tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ chức năng thận, gan và các cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ non tháng và những trẻ nhũ nhi khác. Vi tăng bạch cầu, đơn nhân là do nguồn gốc virus, không nên dùng Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Có một tỷ lệ cao các bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân dùng Ampicillin bị phát ban. Lúc có thai: Nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật thí nghiệm không cho thấy Sulbatam và Ampicillin có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và tác hại cho thai. Sulbatam qua được nhau thai. Tính an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được xác định.
Tác dụng phụ
Giống như những kháng sinh dùng đường tiêm khác, tác dụng ngoại ý chủ yếu là đau tại chỗ tiêm, nhất là khi tiêm bắp. Một số bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch hay phản ứng tại nơi tiêm sau khi được tiêm tĩnh mạch. Hệ tạo máu và bạch huyết: Đã có báo cáo về thiếu máu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin và giảm số lượng bạch cầu. Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngừng dùng thuốc, được cho là do phản ứng mẫn cảm. Đường tiêu hóa: thường gặp là buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm ruột non, đại tràng và viêm đại tràng giả mạc. Gan/Mật: tăng tạm thời enzym gan ALT (SGOT) và AST (SGPT), bilirubin máu, chức năng gan bất thường và vàng da. Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ và sốc phản vệ. Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: báo cáo hiếm về co giật. Thận và tiết niệu: báo cáo hiếm viêm thận kẽ Da và cấu trúc da: thường gặp là phát ban, ngứa và các phản ứng da khác, có các báo cáo hiếm hội chứng Stevens-Johnson, ngoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng. Những tác dụng ngoại ý liên quan đến việc dùng Ampicillin đơn thuần có thể gặp với Sulbatam natrianpicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.
Nhà sản xuất
Pfizer Thailand Ltd.
Hệ Thống Nhà Thuốc: Thuốc Và Sức Khỏe

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.35630598 – 0912.514.338

Cơ sở 2: 182 Trung Kính - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
               Điện Thoại 04. 37824550 – 0912.514.338

Cơ sở 3: 65 ngõ 479 Đường Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37183221 - 0912.514.338

Cơ sở 4: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.39879205 – 0912.514.338

Cơ sở 5: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330317 - 0912.514.338

Cơ sở 6: 127 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37150181 – 0912.514.338

Cơ sở 7: Quầy 411 Trung Tâm Dược Phẩm Hapulico Số 1 Nguễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
               Điện Thoại: 0913.380.653 – 0912.514.338

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.