Cefotaxime 1g
ĐỊA CHỈ MUA HÀNG

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
Cơ sở 2: 103 Trịnh Công Sơn - Tây Hồ - Hà Nội.
Cơ sở 3: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 4: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Cơ sở 5: 23 Ngõ 622 Minh Khai – Hà Nội.
Cơ sở 6: Ngọc Chi – Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 7: Thôn Đông – Việt Hùng – Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 8: Chợ Bắc Hồng - Đông Anh - Hà Nội
 

THÔNG TIN SẢN PHẨM
Dạng thuốc
Lọ pha tiêm
Thành phần, hàm lượng
Cefotaxime: 1g
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Người mẫn cảm với cephalosporin và mẫn cảm với lidocain (nếu dùng chế phẩm có lidocain).
Liều dùng
- Người lớn: + Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV. + Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV. + Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM. + Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ. - Trẻ em: + Trẻ 2 tháng hoạc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, Tiêm IM hay IV. + Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV. + Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV. - Suy thận ClCr < 10 mL: giảm nửa liều.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Các chế phẩm thương mại cefotaxim có chứa lidocain chỉ được tiêm bắp, không bao giờ được tiêm tĩnh mạch. Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5 - 10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin. Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận. Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.
Tác dụng phụ
- Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan. - Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. - Thay đổi huyết học. - Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác. - Loạn nhịp tim.
SẢN PHẨM CÙNG LOẠI KHÁC
Cemax  100 mg
Liên hệ: 0912.514.338
Azithrin 250
Liên hệ: 0912.514.338
Aziwok 250
Liên hệ: 0912.514.338
Azythronat 250
Liên hệ: 0912.514.338
Mybrucin 250
Liên hệ: 0912.514.338
Macsure 250
Liên hệ: 0912.514.338
Zymycin 250
Liên hệ: 0912.514.338
Zithronam 200mg
Liên hệ: 0912.514.338
Zithronam 250
Liên hệ: 0912.514.338
Zikon 250
Liên hệ: 0912.514.338
Ausiazit 500
Liên hệ: 0912.514.338
Aziphar 500
Liên hệ: 0912.514.338
Ausmax 500
Liên hệ: 0912.514.338
Azithral 500 IV
Liên hệ: 0912.514.338
Azithral 500
Liên hệ: 0912.514.338
Azithromycin 500
Liên hệ: 0912.514.338
Zikon 500
Liên hệ: 0912.514.338
Sisocin
Liên hệ: 0912.514.338
Newpenem
Liên hệ: 0912.514.338
Levifam
Liên hệ: 0912.514.338
Vitaroxima
Liên hệ: 0912.514.338
Bactirid  60ml
Liên hệ: 0912.514.338
Cetamet 250mg
Liên hệ: 0912.514.338
Levolon 500mg
Liên hệ: 0912.514.338
Augbactam 312mg
Liên hệ: 0912.514.338
Augbactam 625mg
Liên hệ: 0912.514.338
Augbactam 1000mg
Liên hệ: 0912.514.338
Padiozin
Liên hệ: 0912.514.338
Zentotacxim
Liên hệ: 0912.514.338
Zecnyl 250mg
Liên hệ: 0912.514.338
Zecnyl 500mg
Liên hệ: 0912.514.338
Azencin 500mg
Liên hệ: 0912.514.338