Tư vấn mua, bán hàng trực tuyến
Mr. Mai Hải Ninh
ĐT: 0912 514 338    Email: hai_ninh98@yahoo.com

Trifungi 100mg

Trifungi 100mg

Nấm Candida ở miệng - họng Nấm Candida âm hộ - âm đạo. Lang ben Bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp, Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay Bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum) Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi. Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não. Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B. Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát. Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.
Dạng thuốc
hộp 1 vỉ x 4 viên
Thành phần, hàm lượng
ItraconazoL: 100mg
Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Nấm Candida ở miệng - họng Nấm Candida âm hộ - âm đạo. Lang ben Bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp, Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay Bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum) Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi. Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não. Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B. Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát. Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay các thành phần của thuốc. Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. chỉ sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi. Dùng đồng thời với thuốc : terfenadin, astermizol, cisapride, triazolam và midazolam uống.
Liều dùng
Uống thuốc ngay sau khi ăn hoặc trong bữa ăn. Nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo : 2viên x 2lần/ngày dùng trong 1 ngày; hoặc 2viên x 1lần/ngày và dùng trong 3 ngày. Lang ben: 2 viên x 1lần/ngày dùng trong 7 ngày. Nấm ngoài da: 2 viên x 1lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1viên x 1lần/ngày dùng trong 15 ngày. Các vùng sừng hóa cao như ở trường hợp nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay: 2viên x 2lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1viên x 1lần/ngày dùng trong 30ngày. Nhiễm Candida ở miệng họng: 1viên x 1lần/ngày dùng trong 15 ngày. Ở người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính : 2viên x 1lần/ngày dùng trong 15 ngày. Nấm móng: uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau bởi 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1lần/ngày dùng trong 3 tháng. Nhiễm nấm nội tạng: - Nhiễm Aspergillus : 2viên x 1lần/ngày, dùng trong 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2viên x 2lần/ngày. - Nhiễm nấm Candida : 1-2viên x 1lần/ngày, dùng trong 3tuần đến 7 tháng. - Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não : 2viên x 1lần/ngày, dùng trong 2 tháng đến 1 năm. - Viêm màng não do Cryptococcus : 2viên x 2lần/ngày. Điều trị duy trì: 2viên x 1lần/ngày. - Nhiễm Histoplasma : 2viên x 1-2lần/ngày, thời gian sử dụng trung bình 8 tháng. - Nhiễm Sporothrix schenckii : 1viên x 1lần/ngày, dùng trong 3 tháng. - Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis : 1viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng. - Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1-2viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng. - Nhiễm Blastomyces dermatitidis : 1viên x 1lần/ngày hoặc 2viên x 2lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Tuy trong điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan, nhưng cũng không nên dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải kiểm tra định kỳ chức năng gan. Bệnh nhân suy thận: khả dụng sinh học khi uống thuốc Itraconazol giảm ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm tra nồng độ Itraconazol trong huyết tương và điều chỉnh liều dùng thích hợp.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ có thể xảy ra là buồn nôn, đau bụng nhức đầu và khó tiêu. Ít khi gặp các trường hợp dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan có hồi phục, hội chứng Stevens-Johnson. Rất hiếm khi bị giảm kali huyết.
Nhà sản xuất
Công ty dược và vật tư y tế Phú Yên
Hệ Thống Thuốc Và Sức Khỏe

Cơ sở 1: 125 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.35630598 – 0912.514.338

Cơ sở 2: 182 Trung Kính - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
               Điện Thoại 04. 37824550 – 0912.514.338

Cơ sở 3: 65 ngõ 479 Đường Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37183221 - 0912.514.338

Cơ sở 4: 9A tổ 24C Thanh Lương - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.39879205 – 0912.514.338

Cơ sở 5: 87 ngõ 34 Phố Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.36330317 - 0912.514.338

Cơ sở 6: 127 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình – Hà Nội.
               Điện Thoại: 04.37150181 – 0912.514.338

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.