Bệnh suy giáp

Bệnh suy giáp

1. ĐỊNH NGHĨA
Suy giáp là một hội chứng gồm các triệu chứng lâm sàng gây ra do hormon giáp giảm thấp trong máu.
          Nguyên nhân suy giáp là do một tình trạng bệnh lý gây ra bất thường về cấu trúc và / hoặc chức năng tuyến giáp dẫn đén sự tổng hợp không đủ hormone giáp
          Suy giáp nguyên phát thường gặp ở nữ trung niên.
          Tần suất rất thay đổi tuỳ thuộc vào từng nghiên cứu, khoảng 1-2 /1000. Tần suất bệnh gia tăng theo tuổi. Tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam từ 2 đến 8 lần.
Suy giáp dưới lâm sàng: bệnh nhân không có các  triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Biểu hiện cận lâm sàng thấy nồng độ hormone giáp trong máu trong giới hạn bình thường và nồng độ TSH tăng nhẹ.

2. NGUYÊN NHÂN
Có nhiều cách phân loại nguyên nhân:
- Suy giáp bẩm sinh, SG mắc phải.
- theo vị trí bệnh lý:  Sg nguyên phát, thứ phát, đệ tam cấp.
- theo thới gian mắc bệnh: thoáng qua, vĩnh viễn…
Thường dùng cách phân chia theo vị trí bệnh lý

2.1. Suy giáp tiên phát:
2.1 Suy giáp nguyên phát:
do bệnh lý tại tuyến giáp gây giảm sản xuất H TG
- Viêm giáp : VG Hashimoto, VG xơ hoá Riedel,VG bán cấp, VG sau sanh…
-  Thiếu Iode kéo dài.
 - Do điều trị : sau điều trị bằng Iode đồng vị phóng xạ, phẫu thuật tuyến giáp, điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp ở bệnh nhân Basedow.
- Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp bẩm sinh: do thiếu men một phần hay hoàn toàn.
-                     Dùng các thuốc có chứa iod kéo dài như  Amiodaron, thuốc ho, thuốc cản quang..…
-                     Suy giáp bẩm sinh : Bất sản hay loạn sản tuyến giáp – do thiếu iod – do mẹ dùng thuốc KGTH trong thời gian mang thai …
 - Do thuốc gây ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp: thiocyanate, perchlorate, lithium ( điều trị bệnh tâm thần), resorcinol ( công nhân ngành dệt), ………..
- Bệnh lý toàn thân có thâm nhiễm tuyến giáp như hemochromatosis, amyloidosis, cystinosis, sarcoidosis, sleroderma…

2.2. Suy giáp thứ phát :
do gây giảm tiết TSH => tuyến giáp giảm thể tích và giảm sản xúât hormon giáp
Nguyên nhân do u tuyến yên, sau phẫu thuật tuyến yên, do tuyến yên bị phá hủy (Hội chứng Sheehan), bệnh lý thâm nhiễm…. Suy tuyến yên có thể toàn bộ hay thiếu đơn độc TSH.

2.3. Suy giáp đệ tam cấp: Rối loạn chức năng vùng hạ đồi gây giảm TRH => tuyến yên giảm TSH => tuyến giáp  giảm sản xuất T3 T4
Do u, chấn thương, bệnh lý thấm nhuận, vô căn..

2.4.  Đề kháng với hormone giáp
          Trong đó chỉ có đề kháng hormone giáp chọn lọc tại mô ngoại vi mới gây suy giáp có bất thường ở thụ thể đối với T4 ở tế bào.

3.SINH LÝ BỆNH
Giảm Hormon giáp gây tổn thương mô và giảm chuyển hoá
Da : do ứ đọng chất hyaluronic acid, là một mucopolysaccharide ưa nước dạng nhầy ở mô kẽ ở niêm mạc và các mô mềm gây ra hiện tượng phù niêm, phù cứng ấn không lõm.
Giảm tiết mồ  hôi và tuyến bã nhờn nên da khô, nhám.
Cung lượng tim giảm khỏang 20 -30 % do giảm  thể tích nhát bóp và nhịp tim nên vận tốc tuần hoàn giảm, giảm lượng máu đến mô ngoại vi (da lạnh), giảm nhịp tim. Sức cản mạch tăng lên do mạch ngoại vi co lại để dành máu cho  các cơ quan nội tạng.
Thâm nhiễm cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim, bóng tim to. Các men   tim như Creatinin kinase, aspartate aminotranferase, và latate dehydrogenase tăng nhẹ kết hợp với sự thay đổi trên ECG (thường là chậm xoang, PR kéo dài, biên độ QRS,  sóng P thấp).  
Hô hấp: cơ hô hấp cũng thâm nhiễm, giảm hoạt động. Có hiện tượng phù niêm ở niêm mạc đường dẫn khí gây giảm thông khí phút, có thể tràn dịch màng phổi hai bên. Hậu quả giảm thông khí phế nang, ứ đọng CO2.
Dễ hạ đường huyết, giảm khối lượng protid cơ thể.
Tiêu hóa: cảm giác chán  ăn và giảm nhu động ruột gây táo bón.
Hệ thần kinh TW: trì trệ các chức năng trí tuệ do giảm hoạt động não, ngủ nhiều. Thiếu oxy não mạn tính.
Hệ cơ: thâm nhiễm chất nhầy gây giả phì đại cơ, yếu cơ. Dẽ đau cơ khi hoạt động.
giảm CHCB, giam thân nhiệt.
- Tăng cân.
- Mỡ: giảm chuyển hoá mỡ nên tăng cholesterol và triglyceride máu => gây tình trạng xơ vữa mạch máu
- Thiếu máu đẳng sắc đẳng bào mức  độ nhe do tuỷ giảm tạo máu. Do gan cần hormon giáp để chuyển Caroten thành vitamin A nên suy giáp da vàng do ứ đọng caroten.
- Ngưng phát triển xương dài, gây liền sụn và loạn sản đầu xương nếu xảy ra trước dậy thì.
- Gây suy sinh dục ở cà nam và nữ.

Điều hoà bài tiết hormon giáp
 Bình thường tuyến giáp được điều hoà hoạt động bài tiết bởi TSH.
T3, T4 có tác dụng điều hoà ngược nồng độ TSH.
Suy giáp nguyên phát: tuyến giáp giảm sản xuất hormon  giáp => nồng độ T4, T3 giảm trong máu kích thích tuyến yên tăng tiết TSH.
Nếu tuyến yên giảm tiết TSH do bệnh lý => tuyến giáp  sẽ giảm kích thước và giảm hoạt động và giảm bài tiết T3, T4. Do đó nếu do nguyên nhân bệnh lýtuyến yên hay vùng dưới đồi thì đo nồng độ TSH giảm, T3 giảm, T4 giảm…
Nhiều loại thuốc cũng có tác dụng ức chế bài tiết TSH, cần chu ý trên bênh nhân bệnh lý nội khoa nặng có xử dụng Dopamin, Dobutamin và glucocorticoid.. có thể có TSH giảm, T3 giảm nhẹ, T4 bình thừong thì cần làm lại xét nghiệm khi tình trạng bệnh nội khoa ổn trước khi chẩn đoán suy giáp trên cao.

4. LÂM SÀNG
 Yếu cơ         99%             Giảm trí nhớ 66 %
Da khô         97 %           Bón                       61 %
Da nhám      97 %           Tăng cân                59%
Lethargy       91 %           Rụng tóc                57%
Nói chậm      91 %           Khó thở                  55%
Phù mi mắt   90 %           Phù ngoại biên        55%
Sợ lạnh         89 %           Khàn gịong             52%  
Giảm tiết mồ hôi     89 %  Chán ăn                 45%  
Da lạnh        83 %           Tâm thần               35%
Lưỡi to         82 %           Rong kinh              32%
Phù mặt       79%            Điếc                       30%
Tóc khô        76%            Đau vùng trước ngực 25%
Da tái nhợt    67%
 ( theo WILLIAM TEXTBOOK OF ENDOCRINOLOGY 9 th)
- Biểu hiện lâm sàng của hôi chứng  suy giáp rất thay đổi tuỳ thuộc vào nguyên nhân, thời gian  mắc bệnh  và mức độ nặng của bệnh.
Triệu chứng ban đầu thường mơ hồ, có thể chỉ có một triệu chứng đơn độc một triệu chứng bất thường mới xuất hiện gần đây trên người có tiền căn bệnh lý tuyến giáp.
Giai đoạn muộn có phù niêm và đầy đủ triệu chứng lâm sàng điển hình.

SUY GIÁP NGUYÊN PHÁT
Thường gặp nữ > 50 tuổi.
4.1. Triệu chứng da niêm:
Phù niêm toàn thân.
-Mặt tròn như mặt trăng, ít biểu lộ tình cảm.
- Trán có nhiều nếp nhăn trông già trước tuổi. Mi mắt phù, nhất là mi dưới.
- Gò má hơi tím và nhiều mao mạch dãn.
- Môi dày và hơi tím.
- Bàn tay, bàn chân dầy, các ngón to, thô.  Đôi khi lòng bàn tay, bàn chân và da có màu vàng ( do tăng caroten).
- Da tay, da chân lạnh, thô nhám, khô bong vảy.
Do các mô bị thâm nhiễm:
- >  Lưỡi to, có dấu ấn răng.
- > dây thanh âm => khàn tiếng
->  niêm mạc vòi Eustache => ù tai, giảm thính lực.
->  niêm mạc mũi phù nề => ngủ ngáy
 - da chân tay lạnh, thô nhám, thường khô bong vảy
- lòng bàn tay, bàn chân và da có màu vàng
- Lông, tóc khô, dễ rụng, móng tay, móng chân mủn, dễ gãy.

4.2. Triệu chứng giảm chuyển hóa:
- Sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mặc áo ấm ngay cả mùa hè.
- Rối loạn điều tiết nước uống: uống ít, tiểu ít, có hiện tượng chậm bài niệu.
- Cân nặng thường tăng mặc dù ăn uống ít.
- Rối loạn nhu động ruột: táo bón kéo dài.
- Giảm tiết mồ hôi rất đáng chú ý.

4.3. Triệu chứng tim mạch :
-Nhịp đập thường £ 60 l/p (tim đập >60l/p không loại trừ suy giáp), HA tâm thu thấp.
- Có đau vùng trước tim hay cơn đau thắt ngực thực sư, khó thở gắng sức.
- Khám thấy mỏm tim đập yếu, diện tim rộng, tiếng tim nghe mờ nhỏ.
- Có thể tràn dịch màng ngoài tim.

4.4. Triệu chứng thần kinh - cơ:
-Teo cơ co rối loạn chuyển hóa protéin thường gạp, tuy nhiên do hiện tượng thâm nhiễm dạng nhầy ở cơ nên có hiện tượng giả phì đạicơ.
-Cảm giác duỗi cứng cơ, giảm PXGX. Kéo dài thời gian PX gân gót, hay bị vọp bẻ.

4.5. Triệu chứng tâm thần:
- Thường thờ ơ, chậm chạp, trạng thái vô cảm.
- Suy giảm các hoạt động cơ thể, hoạt động trí óc, hoạt động sinh dục.

4.6. Triệu chứng nội tiết:
- Bướu giáp có thể to hay không to.
-                     Rối loạn kinh nguyệt: thiểu kinh hay vô kinh,
-                      kèm chảy sữa hoặc hội chứng mất kinh - giảm bilido.

SUY GIÁP THỨ PHÁT
- không có bướu giáp lớn.
- lâm sàng thường không có phù niêm.
- triệu chứng thiếu máu rõ.
- kèm các biểu hiện suy thượng thận, suy sinh dục hay biểu hiện rối loạn tuyến nội tiết khác như vô kinh chảy sữa ( tăng prolactin)..
- rất dễ bị hạ đường huyết
- có tiền căn bệnh lý tuyến yên, PT tuyến yên hoặc triệu chứng u tuyến yên chèn ép (TALNS, bán manh..)

5. CẬN LÂM SÀNG
5.1. Ảnh hưởng của sự thiếu hụt hormone tuyến giáp ở ngoại vi:
- CTM : thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc, hồng cầu bình thường hay lớn.
- Giảm CHCB < - 10% so với bình thường.
- Thời gian phản xạ gân gót kéo dài > 320ms.
- Cholestérol máu > 3g/l (300mg%).
- Lipide máu toàn phần tăng, triglycéride cũng tăng.
- Créatinine Phosphokinase (CPK) tăng > 70 UI/l.

5.2. Định lượng hormone giáp lưu hành:
-  Nồng độ hormon giáp /máu : giảm
 T3, T4, FT4, FT3  giảm
T4 < 3mcg/dl.
T3 < 80ng/dl (<1.2 nmol/l)
 - Nồng độ TSH / máu :   bình thường  0,1 – 4 mUI/ mL
 Suy giáp TSH tăng =>  Suy giáp do bệnh lý tuyến giáp
Suy giáp TSH giảm =>  Suy giáp do bệnh lý tuyến yên

5.3. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân:
a) Nồng độ Iode trong máu toàn phần:
- Nếu tăng chứng tỏ suy giáp có thể do quá tải Iode.
- Nếu giảm Iode toàn phần (giảm < 4 mcg%.) thường là do thiếu Iode.
b) Các kháng thể kháng giáp:
-        Kháng thể kháng thyroglobuline > 1/2500 và kháng thể microsome > 1/50 cho phép nghĩ đến khả năng viêm giáp tự miễn.
c) Siêu âm tuyến giáp :
- Giúp đánh giá về kích thước và các bất thường về giải phẫu của tuyến.
d) Sinh thiết tuyến giáp qua chọc hút bằng kim nhỏ:
- Giúp phát hiện các  bất thường về mặt mô học của tuyến giáp.
e) Độ tập trung iod 131
Chẩn đoán định type các rối loạn tổng hợp hormon giáp bẩm sinh.
f) XN Chẩn đóan SG thứ phát
- Test Quérido:chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay tại tuyến yên
- CT scan tuyến yên:  có u tuyến yên, hố yên rỗng, teo tuyến yên.
-  đo hormon tuyến yên: Prolactin, ACTH, FSH, LH, TSH, GH.

 
Theo: bệnh học .com

© Copy right 2008 thuocvasuckhoe.com

Design By: ASEAN Việt Nam

Các thông tin trên thuocvasuckhoe.com chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sỹ.
Chúng tôi tuyệt đối không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý dùng thuốc dựa vào thông tin trên thuocvasuckhoe.com gây ra.